công phạt

công phạt

Đội cứu hộ đã nỗ lực công phạt để tìm kiếm người mất tích.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đánh, phạt, hoặc tấn công một cách quyết liệt mạnh mẽ: "công phạt" chỉ hành động tấn công, trừng phạt hoặc đánh bại một đối tượng nào đó với sức mạnh sự kiên quyết, thường dùng trong ngữ cảnh y học hoặc quân sự.
    • Áp dụng phương pháp điều trị mạnh, triệt để: Trong y học, "công phạt" mô tả các liệu pháp hoặc thuốc tác dụng mạnh, nhằm loại bỏ bệnh tật một cách nhanh chóng dứt khoát, dụ như thuốc công phạt (thuốc tác dụng hùng mạnh).
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bác sĩ kê đơn thuốc công phạt để trị bệnh sốt rét. (Bác sĩ chỉ định thuốc tác dụng mạnh để chữa bệnh sốt rét.)
    • Quân đội đã công phạt vào căn cứ địch. (Quân đội đã tấn công mạnh mẽ vào căn cứ của kẻ thù.)
    • Phương pháp công phạt này giúp loại bỏ khối u nhanh chóng. (Cách điều trị triệt để này giúp loại bỏ khối u một cách nhanh chóng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thuốc công phạt": loại thuốc hiệu lực mạnh, thường dùng trong các trường hợp cấp tính hoặc bệnh nặng.
    • Thuốc công phạt có thể gây tác dụng phụ nếu không sử dụng đúng cách. (Thuốc mạnh có thể gây hại nếu không dùng đúng liều lượng.)
  • "liệu pháp công phạt": phương pháp điều trị dứt khoát, nhằm loại bỏ tận gốc nguyên nhân gây bệnh.
    • Liệu pháp công phạt thường được áp dụng cho các bệnh nhiễm trùng nặng. (Cách điều trị triệt để thường dùng cho bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng.)
Biến thể từ gần giống
  • Phạt (động từ): trừng phạt, xử lý vi phạm.
    • Anh ta bị phạt vi phạm luật giao thông. (Anh ta bị xử phạt lỗi giao thông.)
  • Công (động từ): đánh, tấn công.
    • Họ công vào thành trì của giặc. (Họ tấn công vào thành lũy của kẻ thù.)
  • Trị (động từ): chữa bệnh, xử lýtừ gần nghĩa nhưng nhẹ nhàng hơn "công phạt".
    • Bác sĩ trị bệnh bằng thuốc nhẹ. (Bác sĩ chữa bệnh bằng thuốc ít tác dụng mạnh.)
Từ đồng nghĩa
  • Tấn công: hành động đánh hoặc xông vào đối thủ.
  • Trừng phạt: xử lý bằng hình phạt.
  • Triệt phá: loại bỏ hoàn toàn, tận gốcmạnh mẽ quyết liệt hơn "công phạt".
Thành ngữ liên quan
  • Công phạt như vũ bão: hành động tấn công hoặc điều trị cực kỳ mạnh mẽ, nhanh chóng.
    • Liệu trình thuốc công phạt như vũ bão đã cứu sống bệnh nhân. (Phác đồ thuốc mạnh nhanh đã cứu bệnh nhân thoát chết.)